vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H có 02 con chung là Nguyễn Hoàng A1, sinh ngày 27/9/2010 và Nguyễn Thi ̣ Phương A2 sinh ngày 15/3/2014. Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H thỏa thuâ ̣n chi ̣ Đỗ Thi ̣ H trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 38 ngày 10.8.2023 giữa anh Nguyễn Văn V và chị Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-HNGĐML, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn V. Sinh năm 1987.

Bị đơn: Đỗ Thi ̣ H. Sinh năm 1990.

Đều trú ta ̣i: Bản G, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a khoản 6 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83, các Điều 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H có 02 con chung là Nguyễn Hoàng A1, sinh ngày 27/9/2010 và Nguyễn Thi ̣ Phương A2 sinh ngày 15/3/2014. Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H thỏa thuâ ̣n chi ̣ Đỗ Thi ̣ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Nguyễn Hoàng A1 và Nguyễn Thi ̣ Phương A2 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn V có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thi ̣ Phương A2 cùng chi ̣ Đỗ Thi ̣ H mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triê ̣u đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2023 đến khi cháu Nguyễn Thi ̣ Phương A2 đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Anh Nguyễn Văn V và chi ̣ Đỗ Thi ̣ H tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d, Về án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cô ̣ng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003376 ngày 14/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh

̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyện thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều

́ 30 Luật Thi hà nh á n dân sự”.

Cỡ chữ