vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy L và anh Cao Đức T 2.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là: Cao Đức P, sinh ngày 21/6/2016 và Cao Đức P1, sinh ngày 08/5/2020. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung Cao Đức P, sinh ngày 21/6/2016 và Cao Đức P1, sinh ngày 08/5/2020 cho chị Chu Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy L và anh Cao Đức T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 10 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thùy L – Sinh năm: 1993 Nơi cư trú: xóm 1, xã DT, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Cao Đức T – Sinh năm: 1989 Nơi cư trú: xóm 1, xã DT, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy L và anh Cao Đức T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là: Cao Đức P, sinh ngày 21/6/2016 và Cao Đức P1, sinh ngày 08/5/2020.

Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung Cao Đức P, sinh ngày 21/6/2016 và Cao Đức P1, sinh ngày 08/5/2020 cho chị Chu Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Cao Đức T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Chu Thị Thùy L mỗi tháng một con là 3.000.000 đồng (cả hai con là sáu triệu đồng/tháng), kể từ tháng 03/2023 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Chu Thị Thùy L làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Cao Đức T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị Thùy L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002198 ngày 17/02/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ