- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:12/2022/TLST-HNGĐ) ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1975
Nơi thường trú: thôn P, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: ông Nguyễn Hồng V, sinh năm 1972.
Nơi thường trú: Thôn A, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Hồng T1, sinh năm 1995.
Nơi thường trú: thôn P, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Anh Nguyễn Hồng T2, sinh năm 1998.
Nơi thường trú: thôn P, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hồng V, bà Nguyễn Thị T , anh Nguyễn Hồng T1, anh Nguyễn Hồng T2 có khối tài sản chung là 01 thửa đất có diện tích 1.429m2 tại Thôn A, xã Quảng Sơn, huyện H, tỉnh Quảng Ninh và tài sản trên đất là 01 ngôi nhà cấp 4 hai gian diện tích 33,9m2 đã được UBND huyện H giao sử dụng theo Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 09/6/2011 “Về việc tiếp nhận, bố trí, ổn định dân cư vùng nguy cơ sạt lở, lũ quét đến xã Q, huyện H năm 2011 theo hình thức xen ghép”.
- Ông Nguyễn Hồng V có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) trước ngày 30/01/2024 và có quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất nêu trên và liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông -Nguyễn Hồng V.
- Về án phí: trả lại Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.906.525đ (hai triệu chín trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013576 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà.
Bị đơn ông Nguyễn Hồng V phải chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |