vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà; Phạm Thị O, sinh năm 1948. Địa chỉ: Xóm 5, xã CV, huyện Tc, tỉnh NA. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim Soa, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 11, Khối Đông Thọ, Ngõ 126, đường Nguyễn Viết Xuân, Phường Hưng Dũng, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đát đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSThanh Chương, ngày 03 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST – DS, ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà; Phạm Thị O, sinh năm 1948. Địa chỉ: Xóm 5, xã CV, huyện Tc, tỉnh NA.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim Soa, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 11, Khối Đông Thọ, Ngõ 126, đường Nguyễn Viết Xuân, Phường Hưng Dũng, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông; Nguyễn Thế T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Lữ đoàn 203, Quân đoàn 2, xã Đông Hưng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang và bà Trần Thị B (vợ ông Tuyến), sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm 7, xã CV, huyện Tc, tỉnh NA.

1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1.31 Ông; Nguyễn Thế T, sinh năm 1945. Địa chỉ: Số nhà 14, ngách 38, ngõ 211/38, phố Khương Trung, tổ 13, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về đất ở:

- Giao cho bà Phạm Thị O được quyền sử dụng 572 m2 đất, của thửa đất số 782, tờ bản đồ số 19, xã CV, huyện Tc, tỉnh NA . Chi tiết phần đất của bà Phạm Thị O được quyền sử dụng được giới hạn bởi các điểm 3,4,5,6,7,8,9,10,11, 12, A về 3. (có sơ đồ kèm theo).

- Giao cho anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị B được quyền sử dụng 306 m2 đất, của thửa đất số 782, tờ bản đồ số 19, xã CV, huyện Tc, tỉnh NA . Chi tiết phần đất anh Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị B được quyền sử dụng, được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, A, 12 về 1. (Có trong sơ đồ kèm theo ).

2.2. Về tài sản:

- Giao cho bà Phạm Thị O được quyền sở hữu: 01 ngôi nhà ngói 02 gian ; 01 nhà vệ sinh, nhà tắm 01 giếng nước ( Các tài sản này nằm trên diện tích 572 m2 đất, của thửa đất số 782, tờ bản đồ số 19, xã CV, huyện Thanh Chương, bà đã được chia ).

- Giao cho anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị B, được quyền sở hữu: 01 ngôi nhà ngói 03 và 01 mái tôn trước nhà ( Các tài sản này nằm trên diện tích 306 m2 đất, của thửa đất số 782, tờ bản đồ số 19, xã CV, huyện Thanh Chương, hai người đã được chia ).

2.3. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để làm thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Về án phí:

Buộc anh Nguyễn Thế T phải chịu: 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ