vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1965. Trú tại: Thôn S, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Đỗ A , sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966. Đều trú tại: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSP, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 và văn bản đồng ý đề ngày 10/7/2023 của bị đơn là ông Đỗ A;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1965. Trú tại: Thôn S, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Đỗ A , sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966. Đều trú tại: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đỗ A và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị T Hằng số tiền nợ: 100.839.000 đồng (Một trăm triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn đồng). 2.2. Về phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 31 tháng 7 năm 2023, trả số tiền: 10.839.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 8 năm 2023, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 30 tháng 9 năm 2023, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 10 năm 2023, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 30 tháng 11 năm 2023, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 12 năm 2023, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 01 năm 2024, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 28 tháng 02 năm 2024, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 3 năm 2024, trả số tiền: 10.000.000 đồng.

- Ngày 30 tháng 4 năm 2024, trả số tiền: 10.000.000 đồng. Nếu ông Đỗ A và bà Nguyễn Thị S vi phạm nghĩa vụ trả nợ 02 lần thì bà Bùi Thị Thúy H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc ông Đỗ A, bà Nguyễn Thị S trả 01 lần toàn bộ số tiền nợ còn lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Bùi Thị Thúy H cho đến khi thi hành án xong, ông Đỗ A và bà Nguyễn Thị S phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đỗ A và bà Nguyễn Thị S thuận chịu 2.521.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Bùi Thị Thúy H 2.520.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007138 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ