vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ TẤN N - sinh năm 1955. Địa chỉ: số 8/3 Đ, phường Đ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang Bị đơn: Anh PHẠM VÕ THANH T – sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ TẤN N - sinh năm 1955. Địa chỉ: số 8/3 Đ, phường Đ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Anh PHẠM VÕ THANH T – sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Võ Thanh T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Tấn N số tiền 18.527.000 đồng (mười tám triệu năm trăm hai mươi bảy nghiền) đồng). Thời gian trả như sau: + Ngày 10/4/2023 trả 3.527.000 (ba triệu năm trăm hai mươi bảy nghiền) đồng. + Ngày 10/5/2023 trả 2.000.000 (hai triệu) đồng; + Ngày 10/6/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/7/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/8/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/9/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/10/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/11/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/12/2023 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/01/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/02/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/03/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/04/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/05/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng; + Ngày 10/06/2024 trả 1.000.000 (một triệu) đồng là xong nợ. Trường hợp anh Phạm Võ Thanh T vi phạm nghĩa vụ trả tiền ở bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà Nguyễn Thị Tấn N có quyền yêu cầu thi hành án tất cả số tiền còn lại mà anh Thiệp có nghĩa vụ phải thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Anh Phạm Võ Thanh T chịu 231.500 (hai trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Nguyễn Thị Tấn N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ