vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B; sinh năm: 1972 Bà Chế Thị Kim T; Sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn B- Huỳnh Hồng Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B; sinh năm: 1972

Bà Chế Thị Kim T; Sinh năm: 1980

Cùng đ a ch : 131/4, ấp T, xã A, huyện C, t nh Bến Tre

Bị đơn: Bà Huỳnh Hồng Th; sinh năm: 1963;

Đ a ch : ấp T, xã A, huyện C, t nh Bến Tre

Bà Trần Thị Diệu H; Sinh năm: 1986

Đ a ch : ấp T, xã A, huyện C, t nh Bến Tre

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Hồng Th và ch Trần Th Diệu H thừa nhận còn nợ và đồng ý liên đới trả cho vợ chồng ch Chế Th Kim T, anh Lê Văn B số tiền là 180.000.000 đồng (một trăm tám mươi triệu đồng). Ghi nhận ch T, anh B không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.

Về thời gian trả nợ các bên thoả thuận như sau:

Vào ngày 30/7/2023: Ch H và bà Th liên đới trả cho vợ chồng ch T, anh B số tiền là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng);

Vào ngày 30/8/2023: Ch H và bà Th liên đới trả cho vợ chồng ch T, anh B số tiền là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng);

Vào ngày cuối cùng của những tháng tiếp theo: Ch H và bà Th liên đới trả cho vợ chồng ch T, anh B mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: án phí dân sự hòa giải thành là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng); Bà Th và ch H phải nộp số tiền án phí nêu trên, nhưng do bà Thuý là người cao tuổi nên được miễn án phí. Ch H phải nộp số tiền án phí là 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện C hoàn lại cho ch Chế Th Kim T, anh Lê Văn B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.193.000 đồng (năm triệu một trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003895 ngày 16/6/2023.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ