vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà T, 111A P, phường BN, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông HNV - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng V - Bị đơn bà NTKO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSTrảng Bàng, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà T, 111A P, phường BN, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông HNV - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà TTTH - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 1 - V (theo Giấy ủy quyền số 107064.22, ngày 03-10-2022).

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông PVDE - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng V; có mặt.

- Bà VTBP - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng V; có mặt.

- Ông NTL - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng V; vắng mặt.

(theo Giấy ủy quyền số 084274.23 ngày 27-6-2023).

2. Bị đơn: bà NTKO; sinh năm 1977; địa chỉ: tổ 3, ấp BK, xã ĐT, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà NTKO có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V số tiền tạm tính đến ngày 19-07-2023 là 1.559.558.513 đồng (một tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn, năm trăm mười ba đồng) bao gồm: nợ gốc 1.349.999.000 đồng; nợ lãi trong hạn 69.866.896 đồng; nợ lãi quá hạn 139.719.618 đồng; bà NTKO phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh tính từ ngày 20-7-2023 cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2.2. Nếu bà NTKO không thanh toán đủ số tiền nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh nêu trên thì áp dụng biện pháp cưỡng chế phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số A, tờ bản đồ số B, địa chỉ: ấp BK, xã ĐT, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số C, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: S do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 26-11-2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 31-12-2020 cho bà NTKO theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

2.3. Về án phí:

+ Bà NTKO phải chịu 29.393.000 đồng (hai mươi chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho Ngân hàng V tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) theo biên lai thu số 0026997, ngày 05-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ