- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ngân hàng N và ông Thạch Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Số 02, L, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Nguyễn Đình T; chức vụ: Giám đốc ngân hàng N - chi nhánh N.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Trần Thanh Ph; chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng N - chi nhánh N.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
(Theo văn bản ủy quyền số 29/UQ-NHNoNDH ngày 14/6/2023).
Bị đơn: Bà Phạm Thị R, sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Thạch L, sinh năm 1955
- Anh Thạch H, sinh năm 1995
- Anh Thạch Đ, sinh năm 1997
- Anh Thạch Út E, sinh năm 2004
Người đại diện theo ủy quyền của ông L, anh H, anh Đ, anh Út E: Bà Phạm
Thị R, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 12/6/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền vay phải trả: Bà Phạm Thị R thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng N - chi nhánh N tính đến ngày 14/6/2023, trong đó tiền gốc 300.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 92.929.316 đồng, tiền lãi quá hạn 15.741.370 đồng, tiền lãi chậm trả 6.254.438 đồng, tổng cộng 414.925.124 (bốn trăm mười bốn triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn một trăm hai mươi bốn) đồng. Nay bà Phạm Thị R thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng N - chi nhánh N.
- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 15/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7410-LAV-202002066 ngày 09/6/2020.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp không thanh toán được số nợ trên thì bà Phạm Thị R, ông Thạch L, anh Thạch H, anh Thạch Đ, anh Thạch Út E đồng ý để ngân hàng N - chi nhánh N xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 8.000m2, loại đất LN, thửa số 1631, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh do hộ bà Phạm Thị R đứng tên quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với thửa đất nêu trên để đảm bảo thanh toán khoản vay cho ngân hàng N
- chi nhánh N.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng, ngân hàng N - chi nhánh N đã nộp xong. Bà Phạm Thị R tự nguyện chịu số tiền này. Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng từ Bà Phạm Thị R để hoàn trả cho ngân hàng N - chi nhánh N.
- Về án phí:
+ Bà Phạm Thị R tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 10.298.000 (mười triệu hai trăm chín mươi tám nghìn) đồng. Do bà Phạm Thị R là người cao tuổi, có đơn xin miễn giảm nộp tiền án phí và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ các Điều 13, 14, 15 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà R được giảm 50% án phí số tiền là 5.149.000 (năm triệu một trăm bốn mươi chín nghìn) đồng. Bà R còn phải nộp tiền án phí là 5.149.000 (năm triệu một trăm bốn mươi chín nghìn) đồng.
+ Ngân hàng N - chi nhánh N không phải chịu án phí. Hoàn trả ngân hàng N - chi nhánh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.956.143 (chín triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi ba) đồng theo biên lai số 0015920 ngày 04 tháng 4 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Yên |