- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;
Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H; Chức vụ: Trưởng Phòng Giao dịch C Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh G;
Địa chỉ: 749 - 751 H, thị trấn Chuyện C, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Xuân T; Chức vụ: Phó phòng giao dịch Chư Sê Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh G;
Địa chỉ: 749 - 751 H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Kpă N, sinh năm: 1978 và bà Kpă C, sinh năm: 1984;
Cùng địa chỉ: Làng M, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán:
Ông Kpă N và bà Kpă C công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 357.257.027 đồng (Ba trăm năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng; tiền nợ lãi tính đến ngày 10/8/2023 là 127.257.027 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn không trăm hai mươi bảy đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:
Ông Kpă N và bà Kpă C có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 357.257.027 đồng (Ba trăm năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn không trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 10/8/2023 là 127.257.027 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn không trăm hai mươi bảy đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 10/8/2023 đến hết ngày 10/11/2023.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 11/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông Kpă N và bà Kpă C không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1015/2016/PGD-CS ngày 08/8/2016. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Cánh đồng làng Mo, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 12 (nay là thửa số 28); tờ bản đồ số 99, diện tích 20.109 m2 (diện tích đất thực tế theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ tại trích lục bản đồ địa chính là 20.000 m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596211 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 21/9/2010.
Ngân hàng Thương mại cổ phần S có nghĩa vụ trả cho ông Kpă N và bà Kpă C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596211 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 21/9/2010 ngay sau khi ông Kpă N và bà Kpă C trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (357.257.027 đồng x 5%) : 2 = 8.931.426 đồng (Tám triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng). Ông Kpă N và bà Kpă C tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.931.426 đồng (Tám triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 8.172.709 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm lẻ chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004925 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2.5. Về chi phí tố tụng:
Ông Kpă N và bà Kpă C phải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Kpă N và bà Kpă C phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khƣơng |