vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Srisawad V; địa chỉ trụ sở: 128 Ng, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1991, chức vụ: Quản lý khu vực Công ty TNHH Srisawad V (Văn bản ủy quyền số 04-02/2023/UQ-SVN ngày 04/02/2023) * Bị đơn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH Srisawad V- Nguyễn Thị Thúy H "Hợp đồng cầm cố và thuê tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:38/2023/QĐST-DSĐông Hà, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Srisawad V; địa chỉ trụ sở: 128 Ng, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1991, chức vụ: Quản lý khu vực Công ty TNHH Srisawad V (Văn bản ủy quyền số 04-02/2023/UQ-SVN ngày 04/02/2023)

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số nhà 32 kiệt 1 H, khu phố B, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Srisawad V số tiền 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng trong tổng số tiền: 51.965.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 15.924.657 đồng; Lãi trong hạn: 2.746.455 đồng; Phí mượn xe: 7.812.000 đồng; phí phạt trễ hạn: 25.481.888 đồng. Số tiền còn lại là: 27.965.000 đồng, Công ty TNHH Srisawad V chỉ lưu trên hệ thống công ty và không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ tiếp tục trả.

- Thời hạn trả tiền là ngày 09/9/2023.

- Sau khi trả đủ 24.000.000 đồng, Công ty TNHH Srisawad V sẽ thanh lý hợp đồng cầm cố và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số: 019521, hiệu Piaggio Vespa 125, số khung 2111FV023620, số máy M827M5023887, biển kiểm soát 74C1-321.36 cho bà Nguyễn Thị Thúy H.

2.2. Trường hợp đến hết ngày 09/9/2023, bà Nguyễn Thị Thúy H không trả đủ số tiền 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng cho Công ty TNHH Srisawad V thì bà H phải có nghĩa vụ trả lại chiếc xe Piaggio Vespa 125, biển số 74C1-321.36, số khung 2111FV023620, số máy M827M5023887 theo hợp đồng cầm cố số DHM190701002NA16X ngày 01/7/2019 và giấy mượn xe lập ngày 01/7/2019 giữa Công ty TNHH Srisawad V và bà Nguyễn Thị Thúy H để Công ty TNHH Srisawad V xử lý tài sản cầm cố thu hồi nợ.

2.3.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy H thỏa thuận chịu 600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Srisawad V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.237.000 (Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000734 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối tạm ứng án phí với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ