vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/02/2023, cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A xác định có hai con chung Đặng Văn T, sinh ngày 09/8/2009 và Đặng Tuấn K, sinh ngày 14/11/2018 và thỏa thuận, thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/02/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Th,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989, nơi thường trú: khu Th, phường Tràng A, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Người bị kiện: Ah Đặng Văn A, sinh năm 1985, nơi thường trú: khu Thượng 1, phường Tràng A, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sAg Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/02/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/02/2023, cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A xác định có hai con chung Đặng Văn T, sinh ngày 09/8/2009 và Đặng Tuấn K, sinh ngày 14/11/2018 và thỏa thuận, thống nhất:

Ah Đặng Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Văn T, sinh ngày 09/8/2009 kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Tuấn K, sinh ngày 14/11/2018 kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Th và Ah Đặng Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Th, Ah Đặng Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Th, Anh A cùng các thành viên trong gia đình không được cản người kia trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và Anh Đặng Văn A cùng khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ