- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH NINH BÌNH TAND HUYỆN Y Số 38/2023/QĐCNTTLH | Yên Khánh, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lưu Văn N và chị Nguyễn Thị Ng.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 15/08/2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Lưu Văn N.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Lưu Văn N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn Đường 10, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn Đường 10, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn N và chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký tại UBND phường T, tỉnh Ninh Bình vào ngày 17/10/2007. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Sau đó vợ chồng đã sống ly thân, trong thời gian vợ chồng sống ly thân anh N và chị Ng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay anh N, chị Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Anh Lưu Văn N và chị Nguyễn Thị N đều thống nhất trình bày, vợ chồng có 02 con chung là cháu Lưu Hùng M, sinh ngày 26/04/2008 và cháu Lưu Thị Hải Y, sinh ngày 17/06/2014. Nay ly hôn anh N và chị Ng thỏa thuận: giao cháu Lưu Hùng M và cháu Lưu Thị Hải Y cho chị Ng được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu M và cháu Y trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống; anh N không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Ng. Anh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Về con riêng: Anh Lưu Văn N và chị Nguyễn Thị Ng đều xác định vợ chồng không có con riêng, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Anh Lưu Văn N và chị Nguyễn Thị Ng đều thống nhất trình bày, về tài sản và công nợ anh N và chị Ng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND phường T, tỉnh NB. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |