- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ với L tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 63/2022/TLST-KDTM ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam; Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Huy; Chức vụ giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Từ Sơn.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Xuân Hưng; Chức vụ: Phó phòng quản lý rủi ro.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1980; Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Khu phố K, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 06/9/2022 là: 1.142.228.493 đồng, trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi 142.228.493 đồng và trả lãi theo hợp đồng tín dụng số 947 ngày 18/11/2020 đã ký đến khi thanh toán xong nợ. Phương án trả nợ: Tháng 12 năm 2022 ông L, bà L trả 300.000.000 đồng. Thời hạn cuối cùng ông L, bà L thanh toán toàn bộ khoản nợ là ngày 28/02/2023.
Nếu ông L, bà L vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ngân hàng có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 376, tờ bản đồ số 7, diện tích đất 128m2 (nay là thửa số 43, tờ bản đồ số 79, diện tích 130,2m2) tại địa chỉ thôn Kim Bảng, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn (nay là khu phố Kim Bảng, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 609667 do UBND thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 09/12/2009 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 119 ngày 09/5/2014 tại Phòng công chứng Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 67 ngày 12/8/2015 tại Phòng công chứng Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.
- Về án phí: Ông L, bà L phải chịu 23.113.400 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.880.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003678 ngày 07/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - CCTHADS TP Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |