vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lò Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lò Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia Kh, sinh ngày 24/7/2014 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc có thay đổi khác. Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn C và Bà Lò Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ
Điện Biên P, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà XY, tổ dân phố A, phường Him L, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

- Bà Lò Thị T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà XY, tổ dân phố A, phường Him L, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn C và bà Lò Thị T thực sự tự nguyện ly hôn.

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về con, cấp dưỡng nuôi con, tài sản, nợ và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 06/5/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lò Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lò Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia Kh, sinh ngày 24/7/2014 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc có thay đổi khác. Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/ 01 tháng; phương thức cấp dưỡng 03 tháng/01 lần; thời điểm tính tiền cấp dưỡng nuôi con từ ngày 01/6/2022.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn C chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số 0001900 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ