- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đức T và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lương Đức T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu 4, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu 4, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đức T và bà Trần Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T, bà T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Lương Xuân T, sinh ngày 18/2/1992 và Lương Anh X, sinh ngày 02/12/1995, hiện cả 02 con đều đã trưởng thành, có gia đình riêng nên Ông T, bà T thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Lương Đức T tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận Ông T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004108 ngày 26/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho Ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khanh |