vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Công B, sinh năm 1987.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Công B và chị Cao Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ma Công B và chị Cao Thị L có hai con chung là Ma Công Đại, sinh ngày 16/7/2008 và Ma Thị Linh, sinh ngày 15/11/2012. Khi ly hôn, anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ma Công Đại,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Công B, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST - HNGĐĐịnh Hoá, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma Công B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm RC, xã BY, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Cao Thị L, sinh năm 1988. HKTT: Xóm RC, xã BY, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở: Xóm Sơn Vinh, xã Sơn Phú, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/5/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Công B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm RC, xã BY, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Cao Thị L, sinh năm 1988. HKTT: Xóm RC, xã BY, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở: Xóm Sơn Vinh, xã Sơn Phú, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Công B và chị Cao Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ma Công B và chị Cao Thị L có hai con chung là Ma Công Đại, sinh ngày 16/7/2008 và Ma Thị Linh, sinh ngày 15/11/2012. Khi ly hôn, anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ma Công Đại, sinh ngày 16/7/2008 đến khi trưởng thành, (đủ 18 tuổi); chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ma Thị Linh, sinh ngày 15/11/2012 đến khi trưởng thành, (đủ 18 tuổi). Anh B và chị L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với anh B và chị L, do anh B và chị L tự nguyện không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ma Công B và chị Cao Thị L xác định không có tài sản chung, nợ chung.

- Về án phí: Anh Ma Công B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004495 ngày 05 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Hoàn lại anh B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ