vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan Hthống nhất thỏa thuận giao con chung của họ là cháu Nguyễn Mai Khả H, sinh ngày 14/6/2020 cho chị Nguyễn Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Cao N, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện L, tỉnh Đắk Lắk.

- Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện S, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan H qua tìm hiểu đã tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Ea L, tỉnh Đắk Lắk ngày 27/4/2020. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng có nhiều bất đồng, không tìm được tiếng nói chung nên thường xảy ra mâu thuẫn. Cuộc sống của vợ chồng dần không còn hạnh phúc, không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai Khả H, sinh ngày 14/6/2020. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho Nguyễn Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc kể từ ngày 17/5/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ này.

. Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người chịu lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan Hthống nhất thỏa thuận giao con chung của họ là cháu Nguyễn Mai Khả H, sinh ngày 14/6/2020 cho chị Nguyễn Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 17/5/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Cao N và chị Nguyễn Thị Lan H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005312 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ