vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy A và anh Nguyễn Nhật A1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy A và anh Nguyễn Nhật A1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thùy A- Nguyễn Nhật A1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy A và anh Nguyễn Nhật A1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:38/2022/QĐST- HNGĐTP. Ninh Bình, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2022 giữa:

Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị Thùy A, sinh năm 1998; Địa chỉ: khu đô thị Hồng Hà Eco C, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật A1, sinh năm 1997; Địa chỉ:, phố Đẩu L, phường T1, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy A và anh Nguyễn Nhật A1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy A và anh Nguyễn Nhật A1 thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Thùy A, anh Nhật A1 có 01 con chung là cháu 01 con chung là cháu Nguyễn Phúc H sinh ngày 30/11/2017. Khi ly hôn, chị Thùy A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc nuôi cháu H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nhật A1 cấp dưỡng nuôi cháu H hàng tháng với số tiền 1.000.000đồng/tháng đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung.

c.Về tài sản chung và công nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

d.Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

đ. Về án phí cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện nộp thay cho Anh Nguyễn Nhật A1 án phí cấp dưỡng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Thùy A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/ 0000766 ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thA toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ