vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tấn P và bà Trương Thị Q. 2.2. Về con chung: Ông Phạm Tấn P và bà Trương Thị Q có 01 con chung là chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 2002. Hiện chị T đã thành niên và lập gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 2.3. Về tài sản chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tấn P yêu cầu ly hôn với Trương Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TÂN PHƢỚC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ

Tân Phước, ngày 09 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Thƣởng.

Bà Trần Thị Thu Thảo.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và việc thỏa thuận là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.1. Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn P, sinh năm 1970. Nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 1.2. Bị đơn: Bà Trương Thị Q, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tấn P và bà Trương Thị Q. 2.2. Về con chung:

- Ông Phạm Tấn P và bà Trương Thị Q có 01 con chung là chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 2002. Hiện chị T đã thành niên và lập gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 2.3. Về tài sản chung:

- Ông Phạm Tấn P và bà Trương Thị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung:

- Không có. 2.5. Về án phí:

- Ông Phạm Tấn P tự nguyện chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0003085 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như ông P đã thi hành xong nghĩa vụ chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Tiền Giang;

- VKSND huyện T;

- Chi cục THADS huyện T;

- UBND xã T;

- Các đương sự: + Phạm Tấn P; + Trương Thị Q.

- Lưu hồ sơ vụ án;

Thạch Hải Âu

- Lưu án văn.

Cỡ chữ