- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Lê Hoàng Thái N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Lê Hoàng Thái N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu phố 7, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
* Bị đơn: Ông Lê Hoàng Thái N, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K và ông Lê Hoàng Thái N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng M, sinh ngày 08/02/2014 cho bà Lê Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Lê Thị K không yêu cầu ông Lê Hoàng Thái N cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị K và ông Lê Hoàng Thái N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị K và ông Lê Hoàng Thái N mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Lê Thị K tự nguyện nộp thay án phí cho ông Lê Hoàng Thái N. Tổng cộng bà Lê Thị K phải nộp 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0005864 ngày 03/6/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện Khánh Vĩnh. Bà K đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Lê Thị K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Hiệp (GCNKH số 09, quyển số 04, ngày 04/4/2012); - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |