- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L ly hôn Hoàng Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 38/2022/QĐST – HNGĐ | G, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1991.
Trú tại: xóm 9, xã L, huyện G, tỉnh N.
Bị đơn: anh Hoàng Văn Kh, sinh năm 1988.
Trú tại: xóm 9, xã L, huyện G, tỉnh N.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn Kh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn Kh có hai con chung là các cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 22/6/2015 và cháu Hoàng Nhật Q, sinh ngày 15/01/2017. Giao cháu Hoàng Nhật L cho anh Hoàng Văn Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục bắt đầu từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Long đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Nhật Q cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục bắt đầu từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Quân đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn Kh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn Kh xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị L nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004037, ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N (01 bản); - VKSND huyện G (02 bản); - Chi cục THADS huyện G (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - UBND xã L (01 bản); - Lưu HS, VP (01 bản). | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |