- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Xuân H - Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Xuân H và chị Vũ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 8 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Phùng Xuân H, sinh năm 1995; HKTT và trú tại: Xóm M, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 2000; HKTT và trú tại: Xóm K, xã T, huyện H, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213, 482, 483 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Xuân H và chị Vũ
Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Xuân H và chị Vũ Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Phùng Xuân H và chị Vũ Thị T xác định có 01 con chung là Phùng Thị Ngọc A, sinh ngày 07/02/2020.
Khi ly hôn anh H và chị T thỏa thuận: Anh Phùng Xuân H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phùng Thị Ngọc A, sinh ngày 07/02/2020 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tòa án không giải quyết, do anh H và chị T không yêu cầu.
* Quyền đi lại thăm nom con chung: Chị Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con chung;
+ Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Anh Phùng Xuân H và chị Vũ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Anh Phùng Xuân H tự nguyện nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005317 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện Hỷ; - UBND xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |