- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn X, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa khởi kiện ly hôn ông Lê Đức T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn X, xã C…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị M và ông Lê Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị M, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn X, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa
* Bị đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn X, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị M và ông Lê Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà M và ông T có 03 con chung là Lê Thị Quỳnh L sinh năm 2003, Lê Thị Đoan L1, sinh ngày 02/10/2007 và Lê Hồ Nhật A, sinh ngày 28/12/2009.
Bà M và ông T thỏa thuận: con chung Lê Thị Quỳnh L đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết; giao con chung Lê Thị Đoan L1 và Lê Hồ Nhật A cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng/ cho 1 con chung (1.000.000 đồng/2 con/tháng). Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/5/2022 đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về phân chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn: Bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008966 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Bà M đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Kể từ ngày ông Lê Đức T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hồ Thị M chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS H. Cam Lâm; - UBND xã Cam Hòa (GCNKH số 53, quyển 01); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Văn Phi |