- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Bàn Thị
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 38/2022/QĐST – HN&GĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2022/TLST – HN&GĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: xóm Tân A, xã Thu N, huyện TS, tỉnh PT.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh PT.
Bị đơn: Chị Bàn Thị Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: xóm Tân A, xã Thu N, huyện TS, tỉnh PT.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Lã Thành Công – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Bàn Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phùng Văn T và chị Bàn Thị Thu H đều xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh T và chị H cả hai xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án Phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm. thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí cho anh Phùng Văn T và chị Bản Thị Thu H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh, huyện; - THADS huyện TS; - UBND xã Thu N - Lưu: Hồ sơ + VP | THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |