- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 525/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của ông L là ông Thái Quang T, sinh năm 1975. Địa chỉ: số A, khóm B, phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 19/3/2021.
Bị đơn:
Ông Bạch Văn B, sinh năm 1949.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của ông B là Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 27/4/2022.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Phạm Văn L, bà Phạm Thị Đ và ông Bạch Văn B thống nhất chia thừa kế quyền sử dụng diện tích thửa 132, tờ bản đồ số 14 (thửa củ là thửa 385 và thửa 175 cùng tờ bản đồ số 3) theo đo đạc thực tế là 7.180,2 m2 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp như sau:
Ông Bạch Văn B được nhận diện tích 2.482,4 m2 (gồm 222 m2 loại đất ở nông thôn và 2.260,4 m2 loại đất cây lâu năm), được sử dụng toàn bộ cây trồng và công trình trên đất thuộc một phần thửa 132 tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trong phạm vi các mốc sau: M1 – M2 – M11 – M7 – M8 – M9 – M10 – M12 – M1.
Bà Phạm Thị Đ được nhận diện tích 4.697,8 m2 (gồm 444 m2 loại đất ở nông thôn và 4.253,8 m2 loại đất cây lâu năm), được sử dụng toàn bộ cây trồng và công trình trên đất thuộc một phần thửa 132 tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trong phạm vi các mốc sau: M2 – M3 – M4 – M5 – M6 – M7 – M11 – M2.
Kèm theo sơ đồ đo đạc đồ đo đạc ngày 25/02/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 25/02/2022.
Ông Bạch Văn B, bà Phạm Thị Đ và ông Phạm Văn L có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký lại quyền sử dụng đất như đã thỏa thuận.
Đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi lại một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Võ Thị C ngày 22/8/1997, số I 848273, vào sổ số 02808/QSDĐ/A5, thuộc thửa 385, thửa 175 cùng tờ bản đồ số 3 (bản đồ lưới tạo độ là thửa 132, tờ bản đồ số 14) tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp để cấp lại cho người được quyền sử dụng đất theo thỏa thuận nêu trên.
2. Về án phí: Bà Phạm Thị Đ và ông Bạch Văn B được không phải nộp án phí sơ thẩm do là nhân thân liệt sĩ và là người cao tuổi.
3. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn L đồng ý nộp 4.799.520 (bốn triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn năm trăm hai mươi) đồng chi phí đo đạc và 1.000.000 (một triệu) đồng chi phí xem xét thẩm định và định giá. (Đã nộp và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CCTHADS huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Đô |