- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia tài sản chung (QSD đất)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 336/2020/TLST-DS ngày 14
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 38/2022/QĐST-DS | Chợ Mới, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
Căn cứ vào các Điều 157, 165, 217, 218, 219, 227, 235, 244 và khoản 2
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Ngọc Ng tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi
kiện, thuộc trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm
c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 336/2020/TLST-DS ngày 14
tháng 10 năm 2020 về việc “tranh chấp chia tài sản chung (quyền sử dụng đất)”,
giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Ng, sinh năm 1978; nơi cư trú: ấp P, xã VPT,
huyện HD, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Ngọc Ng: Ông Nguyễn Thành T,
sinh năm 1983; địa chỉ: số 30, NH, phường ML, thành phố LX, tỉnh An Giang
(theo Giấy ủy quyền ngày 31/03/2020 do Phòng công chứng số 1 tỉnh An Giang
chứng nhận).
- Bị đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm 1988; nơi cư trú: số 199 Bis, Tổ
69, đường LT, khóm ĐA, phường MX, thành phố LX, tỉnh An Giang.
2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án
- Bà Lê Ngọc Ng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm
quyền giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Hoàn trả cho bà Lê Ngọc Ng đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo
đơn khởi kiện là bản gốc (nếu có).
- Về án chi phí tố tụng: Bà Lê Ngọc Ng phải chịu chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, định giá tài sản với số tiền 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng) và chi phí đo đạc với số tiền 851.400 đồng (tám trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm đồng) theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0013857 ngày 14/4/2021, tổng số tiền là: 1.751.400 đồng (một triệu, bảy trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm đồng), bà Lê Ngọc Ng đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Ngọc Ng được trả lại số tiền 1.208.000 đồng (một triệu, hai trăm
không tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2017/ 0008987 ngày 13 tháng 10 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới cấp.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự, cơ quan, tổ chức,
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ cá nhân khởi kiện;
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Trung Kiên Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt N giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt N giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). (11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |