- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đặng Thị T và Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-DS | P, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Vợ chồng chị Lê Thị N, sinh năm 1987 - anh Đặng Công D, sinh năm 1986
Anh Đặng Công D ủy quyền cho chị Lê Thị N (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 7 năm 2022).
Địa chỉ: Khu phố T1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Đặng Thị T và chị Lê Thị N thống nhất hiện nay vợ chồng chị Lê Thị N anh Đặng Công D còn nợ chị Đặng Thị T tiền gốc là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Chị Đặng Thị T không yêu cầu vợ chồng chị Lê Thị N anh Đặng Công D trả tiền lãi.
- Thời gian và số tiền trả nợ như sau: Mỗi tháng vợ chồng chị Lê Thị N anh Đặng Công D trả cho chị Đặng Thị T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), trả vào ngày 07 hàng tháng. Thời gian trả nợ kể từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 01 năm 2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hoặc kể từ ngày ra quyết định thi hành án chủ động, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.
Về tiền án phí: vợ chồng chị Lê Thị N anh Đặng Công D tự nguyện chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho cho chị Đặng Thị T số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008691 ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Duy Minh |