- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-DS. | Ninh Hải, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 13/9/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và phát triển
Việt Nam.
Địa chỉ: Tháp BIDV số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T – Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên Th - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Ninh Thuận (Theo quyết định số 963/QĐ-BIDV, ngày 25/10/2021). Ông Th ủy quyền lại cho ông Lê Đức Quốc S – Phó giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Ninh Thuận (theo Quyết định số 91/QĐ-BIDV.NT ngày 01/4/2022). Ông Sỹ ủy quyền lại cho ông Phạm Tấn Đăng Kh - Chức vụ: Phó trưởng phòng Quản lý Rủi ro - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
Địa chỉ: Số 138 đường 21 tháng 8, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. (theo Quyết định số 359/QĐ.BIDV.NT ngày 25/10/2021 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận về việc Ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự)
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng L – sinh năm: 1984
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Ninh Thuận.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1979 và bà Trần Thị Bích Ph, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Ninh Thuận.
2.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hoàng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng số tiền tính đến ngày 13/9/2022 là 856,483,613 đồng (Tám trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn sáu trăm mười ba đồng), trong đó (Nợ gốc 798,571,681 đồng; Nợ lãi trong hạn 55,501,191 đồng; Nợ lãi quá hạn 2,410,741 đồng)
Ông Trần Hoàng L phải tiếp tục trả tiền lãi vay phát sinh tính từ ngày 14/9/2022 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo các Hợp đồng tín dụng số 01/2021/10196165/HĐTD ngày 06/01/2021; Hợp đồng tín dụng số 02/2021/10196165/HĐTD ngày 31/08/202; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 10196165/09/2020 ngày 21/09/2020; Hợp đồng tín dụng số B34101/2020/HĐTD ngày 08/01/2020 cho đến khi thi hành án xong.
- Ông Trần Hoàng L phải tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/10196165/HĐBĐ ngày 06/01/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với ông Trần Hoàng L đối với tài sản thế chấp là Xe ô tô con 5 chỗ hiệu Vinfast Fadil đời 2020; Biển kiểm soát 85A-067.27 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 85000008 Phòng CSGT Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 04/01/2021
- Ông Nguyễn Ngọc B và bà Trần Thị Bích Ph phải tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với bà Trần Thị Bích Ph và chồng là ông Nguyễn Ngọc B. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số B34101/2020/HĐBĐ ngày 09/01/2020 đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và căn nhà tại khu phố Khánh Sơn, thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 651346, số vào sổ cấp GCN CH 00115 do UBND huyện Ninh Hải cấp ngày 09/06/2010 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2020/10196165/HĐBĐ ngày 21/09/2020 đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất trồng lúa tại thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Q 244147, số vào sổ cấp GCN QSD đất 16243QSDĐ do UBND huyện Ninh Hải cấp ngày 13/10/200
- Trong trường hợp ông Trần Hoàng L, ông Nguyễn Ngọc B và bà Trần Thị Bích Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì tài sản bảo đảm được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được quyền thu giữ, phát mãi theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mãi để thu hồi nợ vay.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Hoàng L đồng ý chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000đ (hai triệu đồng) và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng).
- Về án phí: Ông Trần Hoàng L phải chịu số tiền 18.847.254 đồng (Mười tám triệu, tám trăm bốn mươi bảy ngàn, hai trăm năm mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 18.791.522 đồng (Mười tám triệu, bảy trăm chín mươi mốt ngàn, năm trăm hai mươi hai đồng) theo Biên lai số 0006980 ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Lưu./. | THẨM PHÁN Trần Đức Đồng |