vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Văn Q, sinh năm 1963 Địa chỉ: thôn Đ, xã Lương P, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 22 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Văn Q, sinh năm 1963

Địa chỉ: thôn Đ, xã Lương P, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: ông Hà Văn P, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Lương P, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đỗ Thị Hải, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Lương P, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Trần Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Lương P, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự cùng thỏa thuận và thống nhất: Vợ chồng ông Hà Văn P và bà Trần Thị H có nghĩa nghĩa vụ liên đới trả nợ cho vợ chồng ông Hà Văn Q và bà Đỗ Thị Hải số tiền nợ 220.000.000 đồng (H trăm H mươi triệu đồng).

Trường hợp quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vợ chồng ông P, bà H không thực hiện trả tiền nợ cho vợ chồng ông Q, bà Hải thì vợ chồng ông Q, bà Hải có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa buộc vợ chồng ông Hà Văn P và bà Trần Thị H phải thanh toán cho vợ chồng ông Q, bà Hải số tiền 220.000.000 đồng. Đồng thời, kể từ ngày ông Q, bà Hải có đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong thì ông P, bà H phải chịu lãi suất chậm thi hành án là 10%/năm/số tiền chưa thanh toán.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Hà Văn Q và bà Đỗ Thị Hải phải chịu 2.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.500.000 đồng mà ông Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007705 ngày 24/11/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện HIệp Hòa. Hoàn trả lại ông Hà Văn Q số tiền 5.750.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp.

Ông Hà Văn P và bà Trần Thị H phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000đồng (H triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ