- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Cao Thị M với bị đơn bà Nguyễn Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST– DS ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị M, sinh năm: 1963
Trú tại: ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H (Nguyễn Mỹ H), sinh năm: 1983
Trú tại: ấp Phú Lợi A, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ H (Nguyễn Mỹ H) thống nhất trả cho bà Cao Thị M 08 (Tám) chỉ vàng 24K (loại 98%).
- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự quy định.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.094.000 đồng, Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H (Nguyễn Mỹ H) thống nhất chịu toàn bộ. Bà Cao Thị M được nhận lại 1.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010368 ngày 28/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thọ |