vanban.org

Quyết định 38/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L thống nhất xác nhận có hai con chung tên Trần Nguyễn Thúy Diễm (nữ), sinh ngày 16/9/1996 và Trần Nguyễn Hoàng Thông (nam), sinh ngày 03/01/2010; khi ly hôn ông Tùng và bà Luô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2022/QĐCNTTLHNinh Kiều, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 30 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Trần Thanh T, sinh năm 1975; + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: 91B-93B đường 11A, khu NCĐT, khu vực 4, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L thống nhất xác nhận có hai con chung tên Trần Nguyễn Thúy Diễm (nữ), sinh ngày 16/9/1996 và Trần Nguyễn Hoàng Thông (nam), sinh ngày 03/01/2010; khi ly hôn ông Tùng và bà Luôl thống nhất giao Trần Nguyễn Hoàng Thông cho ông Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; riêng Trần Nguyễn Thúy Diễm đã trưởng thành nên ông Tùng và bà Luôl không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Thanh T không yêu cầu bà Nguyễn Thị L phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. Bà Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có nên Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nên Tòa án không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về vấn đề khác: Các bên không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ