- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị V Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03/6/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Trung T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1981 Trú tại: Thôn Bích S, xã Gia V, huyện Gia V, tỉnh Ninh Bình + Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 4, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị V.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị V có 01 con chung, các bên thống nhất: Giao con Nguyễn Thị V H, sinh ngày: 17/9/2008 cho anh Nguyễn Trung T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị V không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Anh Nguyễn Trung T; - Chị Nguyễn Thị V; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Gia V; - Lưu: HSVA, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |