vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông T.

Tuyên bố: Anh K, sinh ngày 21/02/1998; Nơi cư trú: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là người mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Đức T - Trần Anh K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-VDSBuôn Ma Thuột, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Duy Dương.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-VDS ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 73/2021/QĐST-VDS ngày 01 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông T, sinh năm: 1958.

Địa chỉ: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn đề nghị mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh K, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).

2. Bà T1, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn đề nghị mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, và tại bản tự khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu – Ông T trình bày có nội dung như sau:

Ông T là bố đẻ của anh K - sinh ngày 21/02/1998. Anh K bị bại não, đang nằm một chỗ, không có khả năng học tập và làm việc nuôi sống bản thân, không tự phục vụ bản thân, mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày đều phải có sự trợ giúp của người thân.

Anh K đang điều trị bệnh động kinh/ bại não tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Đắk Lắk. Anh K là đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Nay ông T yêu cầu Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố anh K, sinh ngày 21/02/1998, là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại bản tự khai trong quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà T1 thống nhất với ý kiến của ông T và không có yêu cầu gì khác.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột:

Về tố tụng: Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma thụ lý, giải quyết việc dân sự theo đơn yêu cầu của ông T đúng thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự đề nghị Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chấp nhận đơn yêu cầu của ông T: Tuyên bố anh K, sinh ngày 21/02/1998, là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh K là người mất năng lực hành vi dân sự; Ngày 26 tháng 10 năm 2021, Toà án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 16/2021/QĐ-TA trưng cầu Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên để giám định sức khỏe, bệnh tật, năng lực hành vi dân sự của anh K.

Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 176/KLGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận đối với anh K, sinh năm: 1998, nơi cư trú: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Về y học: Anh K bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng + Động kinh [(F72 + G40) – ICD10].

- Về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Anh K mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.

Do đó ông T, là bố đẻ của anh K, có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố anh K là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên cần chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu ông T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí nên ông T được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39; Điều 372; Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông T.

Tuyên bố: Anh K, sinh ngày 21/02/1998; Nơi cư trú: Số X đường Q, phường A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ông T – sinh năm 1958 là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ