vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H có 02 con chung là Nguyễn Nho Trương T, sinh ngày 05/01/2007 và Nguyễn Anh Tư, sinh ngày 01/12/2015. Chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nho T và Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ
Cẩm Phả, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Nho T, sinh năm: 1972; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Nơi ĐKNKTT: Tổ 3, khu B, phường C thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và chị Trương Thị H, sinh năm 1983; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Nơi ĐKNKTT: Tổ 3, khu B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H đều xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H thỏa thuận, chị Trương Thị H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 20 tháng 7 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H có 02 con chung là Nguyễn Nho Trương T, sinh ngày 05/01/2007 và Nguyễn Anh Tư, sinh ngày 01/12/2015. Chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Anh Th cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Nho T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nho Trương T cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Nho T và chị Trương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005938 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Trương Thị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ