vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 191 ngày 03.5.1981 của UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP, Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Bá L thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:38/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Bá L, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1955; cùng trú tại: 69 Hồ Quý Ly, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L kết hôn năm 1981, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP, Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tình yêu thương lẫn nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L xác định có 02 con chung là Trần Bá Nguyên T, sinh ngày 06.3.1982 và Trần Bá Thu H, sinh ngày 13.9.1989. Cả hai con chung đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L xác định không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 16.5.2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 191 ngày 03.5.1981 của UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP, Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L xác định có 02 con chung là Trần Bá Nguyên T, sinh ngày 06.3.1982 và Trần Bá Thu H, sinh ngày 13.9.1989. Cả hai con chung đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L khai nhận không có

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004990 ngày 25.02.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Trần Bá L và bà Nguyễn Thị Hồng L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ