- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂNHUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57 /2020/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh PH, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 32 Cẩm Năm 2, phường Hòa X, quận Cẩm L, thành phố Đà Nẵng.
- Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh PH và chị Phạm Thị Th kết hôn hợp pháp ngày 17/3/2012 tại UBND thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, sống chung được 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng thường xuyên cãi vã, từ đó vợ chồng không còn tình cảm và đã sống ly thân từ 2013 cho đến nay. Vì vậy hai đương sự đã thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.
Xét thấy mâu thuẫn trong hôn nhân đã trầm trọng, các bên tự nguyện thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận.
Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Thái KH, sinh ngày 27/7/2013 cho chị Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh Nguyễn Thanh PH có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để nuôi con chung cho chị Phạm Thị Th là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu KH trưởng thành, đủ 18 tuổi, sống tự lập và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thanh PH được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Các bên đương sự không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự nguyện vì vậy xét thấy cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Thanh PH thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh PH và chị Phạm Thị Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thái KH, sinh ngày 27/7/2013 cho chị Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh Nguyễn Thanh PH có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để nuôi con chung cho chị Phạm Thị Th là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu KH trưởng thành, đủ 18 tuổi, sống tự lập và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thanh PH được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Các bên đương sự không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Kể từ ngày chị Phạm Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng anh Nguyễn Thanh PH không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Nguyễn Thanh PH thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Thanh PH đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004539 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Thanh PH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND t.t Đăk Hà; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Lê Quý Nhân |