- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAN THỊ L - NGUYỄN TƯ V"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 91/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 việc việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: Ông Đỗ Quốc Tân
- Người khởi kiện: chị Phan Thị L, sinh năm 1989
Nơi cư trú: thôn 3, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Người bị kiện: anh Nguyễn Tư V, sinh năm 1990
Nơi cư trú: thôn 3, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 30/6/2021, chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V đều khai nhận anh chị kết hôn với nhau vào ngày 28/11/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên thường xảy ra xung đột. Từ đầu năm 2017 vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau nữa. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục được nữa nên chị L và anh V thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V thống nhất trình bày quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày 15/11/2012 và Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 26/11/2015. Chị L và anh V thống nhất sau khi ly hôn giao 02 con chung cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh V đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 người con (1.500.000 đồng/01 người con) kể từ tháng 7/2021 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 91/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021; các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 91/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 việc việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao 02 con chung Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày 15/11/2012 và Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 26/11/2015 cho chị Phan Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Tư V có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 người con (1.500.000 đồng/01 người con) kể từ tháng 7/2021 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Tư V, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã Xuân Trạch (GCNKH số: 63, ngày 28/11/2012) ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Đỗ Quốc Tân |