vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T thống nhất như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình số 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: đường N, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Diệu O – Luật sư Văn phòng luật sư Hoàng Oanh thuộc Đòan Luật sư tỉnh Sóc Trăng

Địa chỉ: đường T, khóm A, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Ông Lƣơng Văn T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: đường N, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T thống nhất như sau:

Giao cháu Lương Thiên B, sinh ngày 13/01/2016 (nam) cho ông Lương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lương Thiên B đủ 18 tuổi.

Giao cháu Lương Thiên K, sinh ngày 01/8/2017 (nữ) và cháu Lương Thiên N, sinh ngày 24/5/2020 (nữ) cho bà Trần Thị Trúc H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T thống nhất như sau:

Ông Lương Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Lương Thiên K, sinh ngày 01/8/2017 (nữ) và cháu Lương Thiên N, sinh ngày 24/5/2020 (nữ) mỗi cháu mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi cháu K, cháu N đủ 18 tuổi.

Bà Trần Thị Trúc H không cấp dưỡng nuôi cháu Lương Thiên B, sinh ngày 13/01/2016 (nam).

Ông Lương Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu cháu Lương Thiên K, sinh ngày 01/8/2017 (nữ) và cháu Lương Thiên N, sinh ngày 24/5/2020 (nữ) mà không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

Bà Trần Thị Trúc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu cháu Lương Thiên B, sinh ngày 13/01/2016 (nam) mà không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T đều tự trình bày ông bà có tài sản chung nhưng ông bà tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Trúc H và ông Lương Văn T đều tự trình bày ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, bà Trần Thị Trúc H đồng ý chịu toàn bộ. Nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Trúc H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009557 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Hoản trả cho bà Trần Thị Trúc H số tiền còn thừa là 150.000 đồng.

Án phí cấp dưỡng 150.000 đồng, ông Lương Văn T đồng ý chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ