- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số: 38/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 TAND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị X và anh Lý Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị X, sinh năm 1995.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: xóm T, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Lý Văn H, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: xóm P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị X và anh Lý Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị X và anh Lý Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, sau khi ly hôn, đối với cháu Lý Khánh T, sinh ngày 31/10/2016 (giới tính: Nữ) sẽ do anh Lý Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.600.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa Án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị X và anh Lý Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ngoài ra, chị X phải nộp án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của chị X nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Dương Thị X đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0002393 ngày 25 tháng 3 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh CB; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã T, huyện Trùng Khánh. - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bế Thị Thùy Linh |