vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trương Thị Kim P. 2.

Các đương sự; Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trương Thị Kim P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng V, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp TrT, xã TrT, huyện T, thành phố C. Bị đơn: Bà Trương Thị Kim P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp Tr, xã TrT, huyện T, thành phố C.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 54, 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trương Thị Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phạm Hoàng V và bà Trương Thị Kim P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Yến N (Nữ), sinh ngày 26/01/2018 cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông V không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông V có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không ai được quyền ngăn cản. Tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí: Ông V, bà P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông V tự nguyện chịu thay phần án phí của bà P, khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/016141 ngày 18/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, ông V được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ