vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U có 02 con chung là Tòng Văn K, sinh ngày 09/07/2003 và Tòng Văn L, sinh ngày 07/12/2004. Chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U thỏa thuận anh Tòng Văn U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tòn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 38 ngày 31.3.2021 giữa Lò Thị E và Tòng Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐM, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Lò Thị È. Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Tòng Văn U. Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U có 02 con chung là Tòng Văn K, sinh ngày 09/07/2003 và Tòng Văn L, sinh ngày 07/12/2004. Chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U thỏa thuận anh Tòng Văn U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tòng Văn K và cháu Tòng Văn L đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị È có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Tòng Văn L cùng anh Tòng Văn U mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng từ tháng 4/2021 đến khi cháu Tòng Văn L đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng, vào ngày 20 hàng tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Lò Thị È và anh Tòng Văn U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d, Về án phí: Chị Lò Thị È tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), và phải chịu án phí cấp dưỡng theo định kỳ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004089 ngày 25/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ