vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mã Đình H, sinh năm 1994 và chị Nông Thị H1, sinh năm 1994.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn Mã Đình H và bị đơn Nông Thị H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mã Đình H, sinh năm 1994 và chị Nông Thị H1, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST- HNGĐĐồng Phú, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:

*Nguyên đơn: Mã Đình H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Đội 1, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

*Bị đơn: Nông Thị H1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Đội 1, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mã Đình H, sinh năm 1994 và chị Nông Thị H1, sinh năm 1994.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn Mã Đình H và bị đơn Nông Thị H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung, cấp dưỡng: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung là Mã Đình Nhật M, sinh ngày 08/10/2017 cho chị Nông Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Mã Đình H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2021 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Trong thời gian chị H1 nuôi con, anh H được quyền đi lại thăm con, chăm sóc chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không có

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí ấp dưỡng là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là anh Mã Đình H nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004610 ngày 23/02/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ