- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-DS | B, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2019/TLST- DS ngày 25/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Phan Trung Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn 20, xã H Lạc, huyện L, tỉnh B.
*Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và TH mại XH.
Địa chỉ: Số nhà 11, ngõ 169, đường Huyền Quang, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B.
Đại diện là ông Nguyễn Văn H - Giám đốc công ty TNHH xây dựng và TH mại XH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn Công ty TNHH xây dựng và TH mại XH có nghĩa vụ trả ông Phan Trung Đ số tiền 69.238.000 đồng (Sáu mươi chín triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng). Thời gian trả vào ngày 28/01/2021.
- Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH xây dựng và TH mại XH chịu 1.730.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại ông Phan Trung Đ 1.730.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001221 ngày 24/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - VKSND TP B; - CCTHA TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Phạm Văn Tú |