- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-DS | Tp. S, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Tòa nhà N, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Duy H – Phó phòng Tín dụng của Ngân hàng H - Chi nhánh S; Địa chỉ: Số 6, Quốc lộ 1, Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Thái Thị Thanh L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khóm V, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng; Nơi làm việc: Trường Mầm non Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H là ông Lê Duy H, bị đơn bà Thái Thị Thanh L thống nhất xác đi ̣nh bà Thái Thị Thanh L còn nợ Ngân hàng H số tiền 65.256.754 đồng (sáu mươi lăm triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 64.900.000 đồng (sáu mươi bốn triệu chín trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 356.754 đồng (ba trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng).
- Về phương thức và thời hạn trả nợ : Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H là ông Lê Duy H, bị đơn bà Thái Thị Thanh L thống nhất thỏa thuận phương thức và thời hạn trả nợ cụ thể như sau :
Trả dần hàng tháng vào ngày 29 dương lịch.
- Từ ngày 29/07/2021 đến ngày 28/02/2022 mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
- Từ ngày 29/3/2022 đến ngày 29/11/2022 mỗi tháng trả 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Ngày 29/12/2022 trả 2.756.754 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng).
Trường hợp nếu đến kỳ hạn trả nợ hàng tháng theo thỏa thuận mà bà Thái Thị Thanh L vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng H có quyền yêu cầu bà L trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.
Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n: Tại Ngân hàng H – Chi nhánh S.
Kể từ ngày 03/7/2021, bà Thái Thị Thanh L tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số 038.24/18/HĐCV đã ký vào ngày 06/3/2018. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng H thì lãi suất mà bà L vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng H theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng H.
Về án phi dân sự sơ thẩm
: Bà Thái Thị Thanh L thống nhất chi ̣u
́ 1.631.418 đồng (một triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm mười tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Ngân hàng H không phải chi ̣u án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là
́ 1.655.000 đồng (một triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lê ̣ phi Tòa án số 0007724 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành
́ án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |