vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N ; Trụ sở chính: Số 266 – 268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố H Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-DSTP Cao Lãnh, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 318/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N ;

Trụ sở chính: Số 266 – 268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố H Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bà Diễm: Ông Lưu Văn Hon. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N - Chi nhánh Đồng Tháp

- là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định số 3977/2020/GUQ-PL, ngày 28/12/2020); Địa chỉ: Số 56, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố CL, tỉnh ĐT.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hon: Ông Lê Nguyễn Hoàng Bảo Quốc, sinh năm 1982 (văn bản ủy quyền số 93/GUQ-CNĐT, ngày 19/3/2021). Địa chỉ: Số 56, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố CL, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Nguyễn Thái H, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ 12, ấp 02, xã M T, thành phố CL, tỉnh ĐT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N yêu cầu anh Nguyễn Thái H trả cho Ngân hàng nợ gốc 30.466.572 đồng, lãi quá hạn (tính đến ngày 15/3/2020) là 8.079.828 đồng, tổng cộng 38.546.400 đồng (Ba mươi tám triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).

Anh Nguyễn Thái H đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N nợ gốc 30.466.572 đồng, lãi quá hạn (tính đến ngày 15/3/2020) là 8.079.828 đồng, tổng cộng 38.546.400 đồng (Ba mươi tám triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).

Tiền lãi được tính tiếp từ ngày 16/3/2020 đến khi trả xong nợ theo hợp đồng tín dụng số 20/2020, ngày 14/01/2020 (đối với số tiền gốc 30.466.572 đồng), giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N với anh Nguyễn Thái H.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 964.000 đồng anh Nguyễn Thái H và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N mỗi bên chịu 50%, cụ thể anh H chịu số tiền 482.000 đồng và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N chịu 482.000 đồng, tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 964.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015519, ngày 24/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T N được nhận lại số tiền chênh lệch 482.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ