vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1956; địa chỉ: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn K- Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 470 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2021/TLST-DS, ngày 02 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1956; địa chỉ: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960, địa chỉ: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967; địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị H số tiền nợ gốc là 97.864.000đ (chín mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi tư nghìn đồng), chia ra ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải thanh toán cho ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị H số tiền là 48.932.000đ (Bốn mươi tám triệu chín trăm ba mươi hai nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị H, nếu ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N phải nộp 1.223.300đ (Một triệu hai trăm hai mươi ba nghìn ba trăm đồng), chia ra mỗi người phải nộp 611.650đ (sáu trăm mười một nghìn sáu trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị H phải nộp 1.223.300đ (Một triệu hai trăm hai mươi ba nghìn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị H được miễn án phí do ông Ký và bà Hồng là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ