- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 38/2021/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh M, sinh năm 1979, địa chỉ: Số 73/56/6, Phú Lợi, khóm A, phường B, Tp. C, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ tạm trú: Số 38/7, tổ 08, khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Bạch T, sinh năm 1968, địa chỉ: Tổ 17, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Trương Thị Bạch T đồng ý hoàn trả chị Bùi Thanh M số tiền còn nợ là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). 2.2. Thời gian thực hiện trả số tiền nêu trên vào ngày 30/3/2022. 2.3. Về án phí dân sư sơ thẩm: Chị Bùi Thanh M và bà Trương Thị Bạch T mỗi người tự nguyện nộp 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng); số tiền án phí chị M phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.250.000đ theo biên lai thu số 0013300 ngày 17/11/2021; chị M được nhận lại số tiền 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 02 - Lưu: 04. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Mƣời Hai |