vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 13/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, T phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Quang H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST- DSChư Prông, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải T ngày 05 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ án số: 246/2020/TLST- DS ngày 25 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, T phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Quang H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– Chi nhánh Phố Núi, theo quyết định số 804/QĐ- BIDV ngày 22/8/2019; Người được uỷ quyền lại: Ông Lê Thanh P- chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Hùng Vương thuộc chi nhánh phố Núi, (theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1186/QĐ- BIDV.PNU, ngày 18/9/2020)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 cùng bà Đồng Thị M, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 05/4/2021 ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M còn nợ số tiền 743.260.274 đồng (bảy trăm bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng (sáu tram triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 05/4/2021 là 143.260.274 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 05/4/2021).

2.2.Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 05/7/2021 (dương lịch) ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 743.260.274 đồng (bảy trăm bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng (sáu tram triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 05/4/2021 là 143.260.274 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 05/4/2021).

Trường hợp ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đcó quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông xử lý tài sản đang thế chấp, theo:

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/6317691/HĐBĐ ngày 16/05/2017, được công chứng tại Văn phòng công chứng Xuân Hiệp ngày 16/05/2017, số công chứng 00791, quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐGD; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01/2018/6317691/SĐBS ngày 17/04/2018, được công chứng tại Văn phòng công chứng Xuân Hiệp ngày 17/04/2018, số công chứng 03243, quyển số 06 TP/CC-SCC/HĐGD và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai – Chi nhánh huyện Chư Prông ngày 18/05/2017, Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 01c, 03a; tờ bản đồ số 39 tại làng Dơ Bang, xã Ia Bang, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 20.046m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AP 947812 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 07/8/2009.

Để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải T (05/4/2021) ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đtrả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AP 947812 cho ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M sau khi ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M đã thanh toán tất cả các khoản nợ trên.

2.3.Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải T trước khi mở phiên tòa là [20.000.000đ + (743.260.274 – 400.000.000) x 4%)] x 50% = 16.865.205 đồng (mười sáu triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm lẻ lăm đồng).

Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M tự nguyện liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 16.865.205 đồng (mười sáu triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm lẻ lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đsố tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 16.013.380 đồng (mười sáu triệu không trăm mười ba nghìn ba trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0010738 ngày 24 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.4.Về chi phí Tố tụng: Ông Nguyễn Văn T và bà Đồng Thị M thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đsố tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ