vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H thỏa thuận giao hai con Lê Trần Nhật P, Lê Trần Nhật L, cùng sinh ngày 03/8/2012 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Ông Lê Trung P cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 38 /2021/QĐHNGĐ-ST
Hòa Vang, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 06 năm 2021, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Lê Trung P, sinh năm 1984; Địa chỉ: tổ 2, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đ .

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: tổ 2, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H thỏa thuận giao hai con Lê Trần Nhật P, Lê Trần Nhật L, cùng sinh ngày 03/8/2012 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Ông Lê Trung P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) (mỗi con 2.000.000 đồng) cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2021.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung : Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H xác định tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Trung P và bà Trần Thị H xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Lê Trung P và bà Trần Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông P và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0008208 ngày 22/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ